Bài 7: Thì hiện tại đơn

Bắt đầu từ bài học này, PHIL CONNECT sẽ giới thiệu chi tiết các thì cơ bản trong tiếng Anh, bao gồm cách sử dụng, công thức và cách nhận biết mỗi thì. Có một lưu ý quan trọng là các bạn cần nắm thật chắc kiến thức của những bài học trước để đạt hiệu quả học tập tốt nhất. Thì đầu tiên mà PHIL CONNECT muốn giới thiệu là thì hiện tại đơn.

CÁCH SỬ DỤNG

Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả sự vật, hiện tượng hay hành động diễn ra ở thời điểm hiện tại, có tính chất thường xuyên hoặc tường thuật. Ví dụ:

  • Tôi đi học hàng ngày.
  • Tôi làm việc ở công ty Apple.
  • Tôi chăm chỉ học tập để đạt kết quả cao trong kỳ thi.

Thì hiện tại đơn cũng được dùng để diễn tả sở thích hoặc tình cảm, ví dụ:

  • Tôi thích đọc sách.
  • Tôi yêu cô ấy rất nhiều.

CÔNG THỨC

Thể khẳng định: S + V(s, es) + ….

Đây là 02 thành phần không thể thiếu của câu. Ngoài ra, để giúp câu thêm rõ nghĩa thì khi nói hoặc viết, các thành phần khác có thể được thêm vào, chẳng hạn như tân ngữ hay trạng ngữ,….

Ví dụ:

  • Tôi đi đến trường hàng ngày (I go to school everyday).

         => “Tôi” là chủ ngữ (S), “đi” là động từ (V), “đến trường” là tân ngữ, “hàng ngày” là trạng ngữ.

Trong mỗi cấu trúc chúng ta luôn phải chú ý đến hình thức của động từ. Ở thì hiện tại đơn, động từ có thể ở dạng nguyên thể không chia hoặc ở dạng có “s/es” ở cuối căn cứ vào chủ ngữ đi kèm với động từ đó, cụ thể như sau:

  • Nếu chủ ngữ (S) là “I/you/we/they” thì động từ ở dạng nguyên thể không chia.
  • Nếu chủ ngữ (S) là “He/she/it” thì động từ sẽ thêm “s” hoặc “es” ở cuối.

Một câu hỏi được đặt ra là khi nào thì thêm “s”, khi nào thì thêm “es”? Về vấn đề này, các bạn có thể tạm ghi nhớ rằng, hầu hết các động từ đều sẽ thêm “s” , ngoại trừ các trường hợp động từ kết thúc bằng các chữ “-ch”, “-sh”, “-o”, “-s”, “-y”,…. thì sẽ thêm “es”, ví dụ:

  • Watch => Watches
  • Wash => Washes
  • Go => Goes
  • Do => Does
  • Study => Studies

Đối với những câu có danh từ (N) hoặc tính từ (Adj) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ to be “is/am/are”:

  • S + is/am/are + N/Adj + …. (“I” đi với “am”, “you/we/they” đi với “are”, “he/she/it” đi với “is”).

Ví dụ:

  • She IS a teacher.
  • I AM a student.
  • You ARE very beautiful.

Những kiến thức cơ bản về thì hiện tại đơn

Thể phủ định: S + do/does + NOT + V + ….

Ví dụ:

  • I do not like football.
  • She does not do her homework.

Do/does” được gọi là trợ động từ. Trong đó, “do” sẽ được dùng khi chủ ngữ (S) là “I/you/we/they”, còn “does” sẽ được dùng khi chủ ngữ (S) là “He/she/it”.

Một đặc điểm rất quan trọng của thì hiện tại đơn là động từ trong thể phủ định luôn ở dạng nguyên thể không chia (không thêm “s/es”) dù chủ ngữ (S) là gì. Những bạn mới học tiếng Anh thường mắc lỗi này khi làm bài tập chia động từ.

Cách viết tắt:

  • Do not => Don’t
  • Does not => Doesn’t

Đối với những câu có danh từ (N) hoặc tính từ (Adj) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ to be “is/am/are”:

  • S + is/am/are + NOT + N/Adj + ….? (“I” đi với “am”, “you/we/they” đi với “are”, “he/she/it” đi với “is”).

Ví dụ:

  • She IS NOT a teacher.
  • I AM NOT a student.

Cách viết tắt:

  • Is not => Isn’t
  • Are not => Aren’t

Thể nghi vấn: Do/does + S + V + ….?

Ở thể nghi vấn, động từ cũng luôn ở dạng nguyên thể không chia, “do/does” sẽ tương ứng với từng nhóm chủ ngữ (S).

Ví dụ:

  • Do you understand?
  • Does he love her?

Ở thể nghi vấn, câu trả lời sẽ có dạng “Yes/No” cộng thêm “phần đuôi” đằng sau, cụ thể như sau:

  • Đối với câu trả lời YES: “Yes, I do” hoặc “Yes, she does” (các chủ ngữ khác cũng tương tự).
  • Đối với câu trả lời NO: “No, I don’t” hoặc “No, she doesn’t” (các chủ ngữ khác cũng tương tự).

Đối với những câu có danh từ (N) hoặc tính từ (Adj) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ to be “is/am/are”:

  • Is/am/are + S + N/Adj + ….? (“I” đi với “am”, “you/we/they” đi với “are”, “he/she/it” đi với “is”).

Ví dụ:

  • IS she a teacher?
  • ARE you a student?

Câu hỏi có từ để hỏi: Wh- + do/does + S + V + ….?

Trong câu hỏi có từ để hỏi, động từ cũng ở dạng nguyên thể không chia và “do/does” tương ứng với từng nhóm chủ ngữ (S). Cách trả lời câu hỏi có từ để hỏi là dùng thể khẳng định hoặc thể phủ định chứ không sử dụng câu trả lời “Yes/No” như ở thể nghi vấn.

Đối với những câu có danh từ (N) hoặc tính từ (Adj) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ to be “is/am/are”:

  • Wh- + is/am/are + S + N/Adj + ….? (“I” đi với “am”, “you/we/they” đi với “are”, “he/she/it” đi với “is”).

Ví dụ:

  • Who ARE you?
  • Where IS he?

CÁCH NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

Có 02 cách thông dụng để nhận biết một câu có phải ở thì hiện tại đơn hay không, bao gồm:

  • Cách thứ nhất: Xét nghĩa của câu có phù hợp với thì hiện tại đơn hay không (trong trường hợp không có trạng ngữ để nhận biết).
  • Cách thứ hai: Căn cứ vào trạng ngữ mô tả sự lặp đi lặp lại. Nếu thấy các trạng ngữ sau xuất hiện trong câu thì câu đó sẽ ở thì hiện tại đơn: Every-day/week/month/year, always, usually, often, frequently, sometimes, each-day/week/month/year,….

PHIL CONNECT cam kết hỗ trợ học viên tất cả các thủ tục liên quan đến du học tiếng Anh tại Philippines và không thu bất kỳ khoản phí dịch vụ nào. Hãy liên hệ với PHIL CONNECT để được tư vấn và hỗ trợ hoàn toàn miễn phí nhé!

☎ Hotline: 08.8884.6804

💻 Fanpage: Facebook.com/philconnectvn

📱 Zalo/Viber: 08.8884.6804

✉ Email/Skype: info@philconnect.edu.vn

_________________________________________________________

PHIL CONNECT: TẬN TÂM – MINH BẠCH – CHẤT LƯỢNG

➡ Tư vấn rõ ràng, minh bạch mọi thông tin & chi phí

➡ Hoàn tất mọi thủ tục nhập học của trường

➡ Luôn dành tặng nhiều khuyến mãi hấp dẫn nhất

➡ Hướng dẫn mọi thủ tục để xin Visa 59 ngày

➡ Hỗ trợ đặt vé máy bay với giá rẻ nhất

➡ Hướng dẫn kỹ càng trước khi bay

➡ Hỗ trợ học viên đổi ngoại tệ

➡ Hỗ trợ học viên tại sân bay Tân Sơn Nhất

➡ Đón và tặng SIM điện thoại ngay khi đến sân bay

➡ Cam kết hỗ trợ trước, trong và sau khóa học,…..

Bài 7: Thì hiện tại đơn
Đánh giá bài viết

Đăng ký tư vấn