Bài 22: Câu điều kiện trong tiếng Anh (Phần 2)

Ở bài học này PHIL CONNECT sẽ cùng với các bạn tìm hiểu chi tiết về lý thuyết, cấu trúc và cách sử dụng của 03 loại câu điều kiện thông dụng trong tiếng Anh cùng với một vài ví dụ minh họa để các bạn dễ hình dung và áp dụng.

CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1

Câu điều kiện loại 1 còn được gọi là câu điều kiện có thực. Có nghĩa là sự việc, hiện tượng được nói tới trong câu có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, ví dụ:

  • Nếu bạn học hành chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kì thi.

Việc “học hành chăm chỉ” dẫn đến kết quả “sẽ vượt qua kỳ thi” là một điều hoàn toàn có thể xảy ra. Vậy nên, khi một người nào đó giao tiếp với bạn mà dùng câu điều kiện loại 1 tức là người đó muốn ám chỉ rằng điều được nói đến hoàn toàn có thể thành sự thực.

Công thức:

  • If + S + V (s,es), S + will + V (dạng nguyên thể)

Dễ dàng nhận ra rằng, mệnh đề điều kiện (hay còn gọi là “mệnh đề if”) ở thì hiện tại đơn, còn mệnh đề chính ở thì tương lai đơn. Bạn cũng có thể đảo mệnh đề chính lên trước mệnh đề điều kiện. Trong trường hợp này sẽ không còn dấu (,) trong câu nữa, ví dụ:

  • You will pass the exam if you study hard (Bạn sẽ vượt qua kỳ thi nếu bạn học hành chăm chỉ).

Để thành lập thể phủ định đối với từng mệnh đề trong câu điều kiện thì bạn chỉ cần thêm “NOT” vào ngay sau động từ to be hoặc trợ động từ, ví dụ:

  • You will not pass the exam if you do not study hard.

Các loại câu điều kiện trong tiếng Anh

CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2

Câu điều kiện loại 2 còn được gọi là câu điều kiện không có thực ở hiện tại. Có nghĩa là sự việc, hiện tượng được nói tới trong câu không thể xảy ra ở hiện tại, ví dụ:

  • Nếu tôi là một con chim, tôi sẽ rất hạnh phúc.

Việc “tôi là một con chim” sẽ không bao giờ có thể xảy ra được và do đó mệnh đề “tôi sẽ rất hạnh phúc” chỉ mang tính giả định, thể hiện ước muốn của người nói mà thôi. Vậy nên, khi một người nào đó giao tiếp với bạn mà dùng câu điều kiện loại 2 tức là người đó đang giả sử một điều không có thật.

Công thức:

  • If + S + V_ed, S + would + V (dạng nguyên thể)

Có thể thấy rằng, mệnh đề điều kiện (hay còn gọi là “mệnh đề if”) ở thì quá khứ đơn, còn mệnh đề chính là dạng câu có sử dụng trợ động từ “would”. So với câu điều kiện loại 1 thì các thì ở câu điều kiện loại 2 đều lùi 01 thì (would là quá khứ will), ví dụ:

  • If I were you, I would go home (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ về nhà).

Trong ví dụ trên, người nói sử dụng câu điều kiện loại 2 đồng nghĩa với việc “tôi không thể là bạn” được. Câu này có ý nghĩa giống như một lời khuyên.

Có một điều rất đặc biệt trong câu điều kiện loại 2 là động từ to be ở thì quá khứ của chủ ngữ “I” không phải là “was” mà là “were”. Thực sự thì PHIL CONNECT cũng chưa thể tìm ra lý do hợp lý để giải thích cho ngoại lệ này. Đây là một trường hợp cá biệt trong tiếng Anh mà chúng ta cần chấp nhận và ghi nhớ.

CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 3

Câu điều kiện loại 3 còn được gọi là câu điều kiện không có thực ở quá khứ. Có nghĩa là sự việc, hiện tượng được nói tới trong câu đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ nhưng người nói giả thiết ngược lại, ví dụ:

  • Nếu tôi gặp bạn vào ngày hôm qua, tôi sẽ chơi đá bóng cùng bạn.

Giả thiết “Nếu tôi gặp bạn vào ngày hôm qua” ám chỉ rằng ngày hôm qua tôi đã không gặp bạn. Ở đây có trạng từ “yesterday” giúp chúng ta suy luận ra rằng thời điểm được đề cập đến trong tình huống này là ở quá khứ. Xét về bản chất thì câu điều kiện loại 3 và loại 2 tương tự nhau về mặt ý nghĩa, chỉ khác nhau về thời điểm được nói tới.

Công thức:

  • If + S + had + V_pp, S + would + have + V_pp

Trong câu điều kiện loại 3, mệnh đề điều kiện (hay còn gọi là “mệnh đề if”) ở thì quá khứ hoàn thành, còn mệnh đề chính ở dạng “would have”. So với câu điều kiện loại 2 thì các thì ở câu điều kiện loại 3 đều lùi 01 thì.

Ví dụ:

  • If I had met you, I would have played football with you (Nếu tôi gặp bạn vào ngày hôm qua, tôi sẽ chơi đá bóng cùng bạn).

Động từ trong câu điều kiện loại 3 luôn ở dạng quá khứ phân từ, dù là trong mệnh đề điều kiện hay mệnh đề chính. Nếu tinh ý, bạn cũng sẽ nhận ra rằng 03 loại câu điều kiện ở trên đều có sự liên hệ với nhau. Câu điều kiện loại 2 lùi 01 thì so với câu điều kiện loại 1, còn câu điều kiện loại 3 cũng lùi 01 thì so với câu điều kiện loại 2.

Nhìn chung, chỉ cần nắm vững cách sử dụng của 03 loại câu điều kiện này là bạn đã có thể diễn đạt tốt hầu hết các dạng câu “nếu…..thì…..” trong tiếng Anh.

PHIL CONNECT cam kết hỗ trợ học viên tất cả các thủ tục liên quan đến du học tiếng Anh tại Philippines và không thu bất kỳ khoản phí dịch vụ nào. Hãy liên hệ với PHIL CONNECT để được tư vấn và hỗ trợ hoàn toàn miễn phí nhé!

☎ Hotline: 08.8884.6804

💻 Fanpage: Facebook.com/philconnectvn

📱 Zalo/Viber: 08.8884.6804

✉ Email/Skype: info@philconnect.edu.vn

_________________________________________________________

PHIL CONNECT: TẬN TÂM – MINH BẠCH – CHẤT LƯỢNG

➡ Tư vấn rõ ràng, minh bạch mọi thông tin & chi phí

➡ Hoàn tất mọi thủ tục nhập học của trường

➡ Luôn dành tặng nhiều khuyến mãi hấp dẫn nhất

➡ Hướng dẫn mọi thủ tục để xin Visa 59 ngày

➡ Hỗ trợ đặt vé máy bay với giá rẻ nhất

➡ Hướng dẫn kỹ càng trước khi bay

➡ Hỗ trợ học viên đổi ngoại tệ

➡ Hỗ trợ học viên tại sân bay Tân Sơn Nhất

➡ Đón và tặng SIM điện thoại ngay khi đến sân bay

➡ Cam kết hỗ trợ trước, trong và sau khóa học,…..

Bài 22: Câu điều kiện trong tiếng Anh (Phần 2)
Đánh giá bài viết