Bài 8: Thì quá khứ đơn

CÁCH SỬ DỤNG

Thì quá khứ đơn dùng để chỉ một sự việc, hiện tượng hoặc hành động bắt đầu và kết thúc trong quá khứ. Có nghĩa là sự việc, hiện tượng hay hành động đó nằm trọn trong quá khứ và không liên quan đến hiện tại. Đây là đặc điểm rất quan trọng để phân biệt thì quá khứ đơn với thì hiện tại hoàn thành, ví dụ:

  • I had a dog (thì quá khứ đơn) (1)
  • I have had a dog (thì hiện tại hoàn thành) (2)

Cả 02 câu trên đều diễn tả cùng một sự việc là “tôi đã có 1 con chó”. Tuy nhiên ở câu (1) thì hiện tại tôi không có con chó nào nữa, còn ở câu (2) thì hiện tại tôi vẫn đang có con chó đó.

CÔNG THỨC

Thể khẳng định: S + V_ed + ….

Đây là 02 thành phần không thể thiếu của câu. Ngoài ra, để giúp câu thêm rõ nghĩa thì khi nói hoặc viết, các thành phần khác có thể được thêm vào, chẳng hạn như tân ngữ hay trạng ngữ,….

Hình thức của động từ trong thì quá khứ đơn là đuôi “ed” (không phân biệt nhóm chủ ngữ (S) như ở thì hiện tại đơn). Tuy nhiên, không phải tất cả các động từ ở thì quá khứ đều thêm đuôi “ed” mà sẽ có một số động từ bất quy tắc (360 động từ). Để biết những động từ nào là động từ bất quy tắc, xin vui lòng tham khảo tại đây.

Đối với những câu có danh từ (N) hoặc tính từ (Adj) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ to be ở thì quá khứ là “was/were” (quá khứ của “is/am/are”):

  • S + was/were + N/Adj + …. (“you/we/they” đi với “were”, “I/he/she/it” đi với “was”).

Ví dụ:

  • She WAS a teacher last year.
  • They WERE here last night.

Thể phủ định: S + did + NOT + V + ….

Ví dụ:

  • I did not do my homework yesterday.
  • She did not come home yesterday.

Did” được gọi là trợ động từ và là quá khứ của “do”. Khác với thì hiện tại đơn, trợ động từ “did” không phân biệt nhóm chủ ngữ (S). Bên cạnh đó, động từ trong thể phủ định của thì quá khứ đơn sẽ luôn ở dạng nguyên thể không chia (không có đuôi “ed”).

Cách viết tắt:

  • Did not => Didn’t

Đối với những câu có danh từ (N) hoặc tính từ (Adj) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ to be ở thì quá khứ là “was/were” (quá khứ của “is/am/are”):

  • S + was/were + NOT + N/Adj + …. (“you/we/they” đi với “were”, “I/he/she/it” đi với “was”).

Ví dụ:

  • She WAS NOT a teacher last year.
  • They WERE NOT here last night.

Cách viết tắt:

  • Was not => Wasn’t
  • Were not => Weren’t

Bảng tóm tắt công thức của thì quá khứ đơn

Thể nghi vấn: Did + S + V + …?

Ở thể nghi vấn, động từ cũng luôn ở dạng nguyên thể không chia và “did” không phân biệt nhóm chủ ngữ (S).

Ví dụ:

  • Did you understand?
  • Did she do her housework?

Ở thể nghi vấn, câu trả lời sẽ có dạng “Yes/No” cộng thêm “phần đuôi” đằng sau, cụ thể như sau:

  • Đối với câu trả lời YES: “Yes, I did” (các chủ ngữ khác cũng tương tự).
  • Đối với câu trả lời NO: “No, I didn’t” (các chủ ngữ khác cũng tương tự).

Đối với những câu có danh từ (N) hoặc tính từ (Adj) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ to be ở thì quá khứ là “was/were” (quá khứ của “is/am/are”):

  • Was/were + S + N/Adj + ….? (“you/we/they” đi với “were”, “I/he/she/it” đi với “was”).

Ví dụ:

  • Was she a teacher last year?
  • Were they here last night?

Câu hỏi có từ để hỏi: Wh- + did + S + V + ….?

Trong câu hỏi có từ để hỏi, động từ cũng ở dạng nguyên thể không chia và “did” không phân biệt nhóm chủ ngữ (S). Cách trả lời câu hỏi có từ để hỏi là dùng thể khẳng định hoặc thể phủ định chứ không sử dụng câu trả lời “Yes/No” như ở thể nghi vấn.

Đối với những câu có danh từ (N) hoặc tính từ (Adj) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ to be ở thì quá khứ là “was/were” (quá khứ của “is/am/are”):

  • Wh- + was/were + S + N/Adj + ….? (“you/we/they” đi với “were”, “I/he/she/it” đi với “was”).

Ví dụ:

  • What WAS her job last year?
  • Where WERE they last night?

CÁCH NHẬN BIẾT THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

Có 02 cách thông dụng để nhận biết một câu có phải ở thì quá khứ đơn hay không, bao gồm:

  • Cách thứ nhất: Xét nghĩa của câu có phù hợp với thì quá khứ đơn hay không (trong trường hợp không có trạng ngữ để nhận biết).
  • Cách thứ hai: Căn cứ vào trạng ngữ của câu. Nếu thấy các trạng ngữ sau trong câu thì câu đó sẽ ở thì quá khứ đơn: Yesterday, ago, last-day/week/month/year, last night,….

PHIL CONNECT cam kết hỗ trợ học viên tất cả các thủ tục liên quan đến du học tiếng Anh tại Philippines và không thu bất kỳ khoản phí dịch vụ nào. Hãy liên hệ với PHIL CONNECT để được tư vấn và hỗ trợ hoàn toàn miễn phí nhé!

☎ Hotline: 08.8884.6804

💻 Fanpage: Facebook.com/philconnectvn

📱 Zalo/Viber: 08.8884.6804

✉ Email/Skype: info@philconnect.edu.vn

_________________________________________________________

PHIL CONNECT: TẬN TÂM – MINH BẠCH – CHẤT LƯỢNG

➡ Tư vấn rõ ràng, minh bạch mọi thông tin & chi phí

➡ Hoàn tất mọi thủ tục nhập học của trường

➡ Luôn dành tặng nhiều khuyến mãi hấp dẫn nhất

➡ Hướng dẫn mọi thủ tục để xin Visa 59 ngày

➡ Hỗ trợ đặt vé máy bay với giá rẻ nhất

➡ Hướng dẫn kỹ càng trước khi bay

➡ Hỗ trợ học viên đổi ngoại tệ

➡ Hỗ trợ học viên tại sân bay Tân Sơn Nhất

➡ Đón và tặng SIM điện thoại ngay khi đến sân bay

➡ Cam kết hỗ trợ trước, trong và sau khóa học,…..

Bài 8: Thì quá khứ đơn
Đánh giá bài viết

Đăng ký tư vấn